Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Hà Nội 2024 cao hơn năm ngoái

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội vừa phê duyệt điểm chuẩn đủ điều kiện trúng tuyển đối với thí sinh đăng ký xét tuyển dựa trên điểm thi đánh giá năng lực (phương thức 5) năm 2024. Cao nhất 26.3/30. Theo phương thức xét tuyển học bạ cao nhất 29.71 với cùng ngành Sư phạm Lịch sử.

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Đại học Sư phạm Hà Nội là trường đại học trọng điểm quốc gia và khu vực, đào tạo các chuyên gia xuất sắc có đóng góp đặc biệt quan trọng cho hệ thống giáo dục và xã hội thông qua các chương trình nghiên cứu, hợp tác đào tạo đại học và sau đại học có chất lượng cao. 

Với cơ sở vật chất hiện đại, khuôn viên rộng rãi, các phòng học đều được trang bị đầy đủ máy móc và thiết bị hiện đại để phục vụ công tác dạy và học. Sinh viên Đại học Sư phạm Hà Nội không chỉ giỏi chuyên môn mà còn vô cùng năng động và giỏi giang. Trường ĐH Sư phạm Hà Nội không chỉ chú trọng nâng cao năng lực, kiến thức chuyên môn mà còn luôn tạo điều kiện để sinh viên phát triển các kỹ năng cần thiết. Có rất nhiều câu lạc bộ phù hợp với năng khiếu từng bạn sinh viên.

Thông tin liên hệ trường:

Điểm chuẩn xét tuyển học bạ (Phương thức 3):

Với phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập của bậc trung học phổ thông (xét học bạ) theo phương thức 3, ngành có điểm chuẩn cao nhất là ngành Sư phạm Lịch sử (đạt 29.71 điểm). Ngành có điểm chuẩn thấp nhất là ngành Giáo dục thể chất (18.8 điểm).

>Xem thêm: Các Trường Đại Học Công Bố Phương Thức Xét Tuyển Học Bạ THPT 2024

Đối với các ngành đào tạo giáo viên như sau:

Ngành họcĐiểm chuẩn xét học bạCách tính điểm
Sư phạm Toán học28.80Tổng điểm trung bình chung cả năm (TBCCN) lớp 10, 11, 12 của môn Toán, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Sư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh)29.30Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Toán (× 2), Tiếng Anh, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Sư phạm Vật lí29.13Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của môn Vật lí, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Sư phạm Vật lí (dạy Vật lí bằng tiếng Anh)28.94Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của môn Vật lí, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Sư phạm Ngữ văn28.10Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của môn Ngữ văn, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Giáo dục Mầm non25.83Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Toán, Ngữ văn, Lịch sử, theo thang điểm 30, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Giáo dục Mầm non – Sư phạm Tiếng Anh27.30Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, theo thang điểm 30, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Giáo dục Tiểu học27.58Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, theo thang điểm 30, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Giáo dục Tiểu học – Sư phạm Tiếng Anh27.52Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, theo thang điểm 30, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Sư phạm Tiếng Anh28.05Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (×2), theo thang điểm 30, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Sư phạm Tin học28.10Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Toán, Vật lí, Tiếng Anh, theo thang điểm 30, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Sư phạm Hoá học28.97Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Toán (≥ 7.5), Vật lí (≥ 7.5), Hóa học (≥ 8.0), theo thang điểm 30, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Sư phạm Hoá học (dạy Hoá học bằng tiếng Anh)28.35Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Toán (≥ 7.5), Tiếng Anh (≥ 7.5), Hoá học (≥ 8.0), theo thang điểm 30, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Sư phạm Sinh học29.23Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của môn Sinh học (≥ 7.5), tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Sư phạm Công nghệ25.19Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Toán, Vật lí, theo thang điểm 30, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Sư phạm Lịch sử29.71Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của môn Lịch sử, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Sư phạm Địa lí29.40Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của môn Địa lý, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Giáo dục đặc biệt27.67Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của môn Ngữ văn, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Giáo dục công dân25.49Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Ngữ văn, Lịch sử, GDCD, theo thang điểm 30, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Giáo dục chính trị25.62Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Ngữ văn, Lịch sử, GDCD, theo thang điểm 30, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Sư phạm Tiếng Pháp27.18Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (×2), theo thang điểm 30, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Giáo dục Quốc phòng và An ninh26.33Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, theo thang điểm 30, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Giáo dục Thể chất18.80Tổng điểm trung bình chung cả năm (TBCCN) lớp 10, 11, 12 của môn Toán, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Sư phạm Âm nhạc25.75Tổng điểm trung bình chung cả năm (TBCCN) lớp 10, 11, 12 của môn Ngữ văn, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Sư phạm Lịch sử – Địa lý25.51Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Lịch sử, Địa lí, theo thang điểm 30, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Sư phạm Khoa học tự nhiên26.99Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Vật lí, Hóa học, Sinh học theo thang điểm 30, tính cả điểm ưu tiên nếu có.

Đối với các ngành ngoài sư phạm như sau:

Ngành họcĐiểm chuẩn xét học bạCách tính điểm
Toán học27.30Tổng điểm trung bình chung cả năm (TBCCN) lớp 10, 11, 12 của môn Toán, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Văn học25.84Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của môn Ngữ văn, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Ngôn ngữ Anh28.00Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (×2), theo thang điểm 30, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Hoá học27.90Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Toán (≥ 7.5), Vật lí (≥ 7.5), Hóa học (≥ 8.0), theo thang điểm 30, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Sinh học24.42Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của môn Sinh học (≥7.0), tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Công nghệ thông tin27.00Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Toán, Vật lí, Hoá học), theo thang điểm 30, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Quản lý giáo dục28.10Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Ngữ văn, Địa lí, GDCD, theo thang điểm 30, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật23.33Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Ngữ văn, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Việt Nam học25.17Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, theo thang điểm 30, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành26.13Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, theo thang điểm 30, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Triết học (Triết học Mác Lê-nin)24.53Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Ngữ văn (≥6), Lịch sử (≥6), Địa lí (≥ 6)] ≥ 20, theo thang điểm 30, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Chính trị học25.63Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Ngữ văn, GDCD, Ngoại ngữ, theo thang điểm 30, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Tâm lý học (Tâm lý học trường học)25.65Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, theo thang điểm 30, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Tâm lý học giáo dục26.65Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, theo thang điểm 30, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Công tác xã hội22.75Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, theo thang điểm 30, tính cả điểm ưu tiên nếu có.
Ngôn ngữ Trung Quốc24.87Tổng điểm TBCCN lớp 10, 11, 12 của môn Tiếng Anh hoặc môn Tiếng Trung, tính cả điểm ưu tiên nếu có.

Ở phương thức xét học bạ, thí sinh cần đảm bảo những điều kiện bao gồm, đối với ngành đào tạo giáo viên, thí sinh phải tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2024, có hạnh kiểm tất cả 06 học kỳ bậc trung học phổ thông đạt loại Tốt và học lực cả 3 năm trung học phổ thông đạt loại Giỏi trở lên. Riêng đối với ngành Sư phạm Tiếng Pháp, nếu thí sinh là học sinh hệ song ngữ tiếng Pháp thì điều kiện về học lực là lớp 12 đạt loại Giỏi; đối với ngành Sư phạm Công nghệ, điều kiện về học lực là lớp 12 đạt loại Giỏi.

Điểm chuẩn xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực học bạ (Phương thức 5):

với phương thức xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội hoặc Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức, điểm trúng tuyển các ngành chi tiết như sau:

>Xem thêm: Chi Tiết Kỳ Thi ĐGNL ĐHQGHN là gì?
>Xem thêm: Chi Tiết Kỳ Thi ĐGNL ĐHQG HCM là gì?
>Xem thêm: Kinh nghiệm ôn thi đánh giá năng lực?

Đối với các ngành đào tạo giáo viên:

STTTên ngànhTổ hợp môn xét tuyểnĐiểm chuẩn
(thang điểm 30)
1Giáo dục Tiểu họcToán (× 2), Ngữ văn20.4
2Giáo dục Tiểu học – Sư phạm Tiếng AnhNgữ văn (× 2), Tiếng Anh24.45
3Giáo dục Tiểu học – Sư phạm Tiếng AnhToán (× 2), Tiếng Anh21.65
4Giáo dục Đặc biệtNgữ văn (× 2), Tiếng Anh20.9
5Giáo dục công dânNgữ văn (× 2), Lịch sử23.51
6Giáo dục chính trịNgữ văn (× 2), Lịch sử22.7
7Giáo dục Quốc phòng và An ninhNgữ văn (× 2), Lịch sử21.9
8Giáo dục Quốc phòng và An ninhNgữ văn (× 2), Địa lý20.05
9Sư phạm Toán họcToán (× 2), Vật lí22.5
10Sư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh)Toán (× 2), Tiếng Anh23.79
11Sư phạm Toán họcToán (× 2), Hóa học23.23
12Sư phạm Tin họcToán (× 2), Vật lí19
13Sư phạm Tin họcToán (× 2), Tiếng Anh19.55
14Sư phạm Vật lýVật lí (× 2), Toán24.2
15Sư phạm Vật lý (dạy Vật lý bằng tiếng Anh)Vật lí (× 2), Tiếng Anh22.25
16Sư phạm Hoá họcHóa học (× 2), Toán25.57
17Sư phạm Hoá học (dạy Hóa bằng tiếng Anh)Hóa học (× 2), Tiếng Anh24.96
18Sư phạm Sinh họcSinh học (× 2), Hóa học25.57
19Sư phạm Sinh họcSinh học (× 2), Tiếng Anh20.8
20Sư phạm Ngữ vănNgữ văn (× 2), Lịch sử24.45
21Sư phạm Ngữ vănNgữ văn (× 2), Tiếng Anh23.93
22Sư phạm Lịch sửLịch sử (× 2), Ngữ văn26.3
23Sư phạm Lịch sửLịch sử (× 2), Tiếng Anh25.68
24Sư phạm Địa lýĐịa lí (× 2), Ngữ văn23.42
25Sư phạm Địa lýĐịa lí (× 2), Lịch sử24.15
26Sư phạm Tiếng AnhTiếng Anh (× 2), Ngữ văn25.65
27Sư phạm Tiếng AnhTiếng Anh (× 2), Toán24.63
28Sư phạm Tiếng PhápTiếng Anh (× 2), Ngữ văn23.86
29Sư phạm Công nghệToán (× 2), Vật lí18
30Sư phạm Công nghệToán (× 2), Tiếng Anh23.55
31Sư phạm Khoa học tự nhiênVật lí (× 2), Toán18.25
32Sư phạm Khoa học tự nhiênHóa học (× 2), Toán23.23
33Sư phạm Khoa học tự nhiênSinh học (× 2), Toán21.5
34Sư phạm Lịch sử – Địa lýLịch sử (× 2), Ngữ văn24.15
35Sư phạm Lịch sử – Địa lýĐịa lý (× 2), Ngữ văn21.7

Đối với các ngành đào tạo khác:

STTTên ngànhTổ hợp môn xét tuyểnĐiểm chuẩn
(thang điểm 30)
36Quản lí giáo dụcNgữ văn (× 2), Lịch sử21.8
37Quản lí giáo dụcNgữ văn (× 2), Tiếng Anh21.2
38Ngôn ngữ AnhTiếng Anh (× 2), Ngữ văn25.25
39Ngôn ngữ Trung QuốcTiếng Anh (× 2), Toán22.05
40Ngôn ngữ Trung QuốcTiếng Anh (× 2), Ngữ văn24.4
41Triết học (Triết học Mác Lê-nin)Ngữ văn (× 2), Lịch sử21.7
42Văn họcNgữ văn (× 2), Lịch sử23.42
43Văn họcNgữ văn (× 2), Tiếng Anh23.19
44Chính trị họcNgữ văn (× 2), Tiếng Anh19.85
45Tâm lý học (Tâm lý học trường học)Ngữ văn (× 2), Tiếng Anh21.65
46Tâm lý học (Tâm lý học trường học)Ngữ văn (× 2), Lịch sử22.55
47Tâm lý học giáo dụcNgữ văn (× 2), Tiếng Anh23.19
48Tâm lý học giáo dụcNgữ văn (× 2), Lịch sử23.51
49Việt Nam họcNgữ văn (× 2), Tiếng Anh18.55
50Sinh họcSinh học (× 2), Hóa học18
51Sinh họcSinh học (× 2), Tiếng Anh19.05
52Hóa họcHóa học (× 2), Toán18
53Toán họcToán (× 2), Vật lí19.5
54Toán họcToán (× 2), Hóa học19.25
55Công nghệ thông tinToán (× 2), Vật lí18
56Công nghệ thông tinToán (× 2), Tiếng Anh19.75
57Công tác xã hộiNgữ văn (× 2), Tiếng Anh18
58Công tác xã hộiNgữ văn (× 2), Lịch sử18.05
59Hỗ trợ giáo dục người khuyết tậtNgữ văn (× 2), Lịch sử18.1
60Hỗ trợ giáo dục người khuyết tậtNgữ văn (× 2), Tiếng Anh18.75
61Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhTiếng Anh (× 2), Ngữ văn18.2

Các thí sinh đủ điều kiện xét tuyển theo Đề án tuyển sinh đại học của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2024 và đạt điểm đủ điều kiện trúng tuyển theo quy định của từng ngành đào tạo kể trên được công nhận là: Đủ điều kiện trúng tuyển.

Thí sinh có thể tra cứu kết quả xét tuyển theo phương thức 5 trên cổng thông tin tuyển sinh tại địa chỉ: https://ts2024.hnue.edu.vn/.

Thí sinh thuộc diện: “Đủ điều kiện trúng tuyển” nếu có kết quả tra cứu là: “Đủ điều kiện trúng tuyển” (nguyện vọng 1 hoặc 2) và thỏa mãn các điều kiện về học lực và hạnh kiểm theo quy định của phương thức 5.

Các thí sinh thuộc diện “Đủ điều kiện trúng tuyển” sẽ trở thành tân sinh viên của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội nếu đăng ký nguyện vọng 1 trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo đúng ngành mà thí sinh đã xét tuyển theo phương thức 5.

Ở phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội hoặc Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức, kết hợp với kết quả học tập trung học phổ thông: Điều kiện đăng ký xét tuyển phương thức này, thí sinh phải tốt nghiệp trung học phổ thông, có hạnh kiểm tất cả 6 học kì cấp trung học phổ thông từ loại Khá trở lên và điểm trung bình chung của 5 học kì (tính đến học kỳ I lớp 12) từ 6.5 trở lên.

Để nộp hồ sơ xét tuyển Trường Đại học Sư phạm Hà Nội theo phương thức bằng xét học bạ và điểm thi đánh giá năng lực, thí sinh phải đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của các phương thức này.

Đối với các ngành khác (ngoài sư phạm), thí sinh là học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2024 có hạnh kiểm tất cả 6 học kì và học lực cả 3 năm trung học phổ thông đạt loại Khá trở lên.